Blue eyes nghĩa là gì

Màu sắc trong tiếng Anh chắc hẳn cả các bạn mới học tiếng Anh cũng đều biết. Và giống như tiếng Việt, các từ ngữ cũng có nghĩa đen và nghĩa bóng. Màu sắc trong tiếng Anh cũng có đa dạng nghĩa bóng chỉ tình trạng, sắc thái, cảm xúc của con người đó, và nó cũng rất dễ để nhớ và liên tưởng với tiếng Việt đó. Hãy cùng chúng mình tìm hiểu để có thể diễn đạt sinh động hơn cảm xúc bản thân trong nhiều tình huống nhé ^^

  1. Màu sắc trong tiếng Anh: Black

Black không chỉ mang nghĩa đơn thuần là màu đen, mà còn chỉ sự đen đủi, xúi quẩy.

VD: What a black day! My wallet is empty.

2. Red

  • Mặc dù màu đỏ thường được coi là sắc màu may mắn của phương Đông, nhưng nghĩa bóng trong tiếng Anh của Red lại không mang nghĩa như vậy. Sắc màu này trong nghĩa bóng mang nghĩa bức xúc, tức giận vô cùng.

Các bạn có thể liên tưởng với hiện tượng gần gũi là khi mình cáu giận thường đỏ bừng mặt để nhớ được cụm từ này. Bạn còn nhớ chú chim Red trong Angry Bird luôn giận dữ chứ

  • Không chỉ đỏ mặt do tức giận, bạn còn có thể đỏ mặt do xấu hổ. Cụm red-faced chính là được dùng để diễn tả việc này.

Vậy là ngoài cách diễn đạt Im very angry bạn còn có một cách nói khác là Im red hot phải không nào?

  • Ngoài ra red hot pepper nghĩa là một loại ớt rất cay, red hot music lại diễn tả một thể loại nhạc jazz. Tiếng Anh cũng rất phong phú đấy!

3. Pink

Chắc hẳn thế giới của các cô nàng hồi nhỏ luôn ngập tràn búp bê, bóng bay và trang phục trong sắc màu hồng. Nó còn được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.

Bên cạnh câu trả lời Im fine nhàm chán quen thuộc, bạn có thể sử dụng Im in the pink để diễn tả bạn đang rất khỏe mạnh, câu nói mang ý nghĩa tương tự nhưng hóm hỉnh hơn đấy. Có phải khi khỏe mạnh, cơ thể căng tràn và sắc mặt rất hồng hào phải không nào?

4. Green

  • Màu xanh lá lại mang nghĩa đối nghịch với sắc màu hồng. Người ta dùng green để diễn tả khi mệt mỏi, sức khỏe không tốt và sắc mặt yếu ớt. Bạn thường thấy khi ốm yếu, sắc mặt không được hồng hào nữa mà trắng bệch, có khi là xanh rớt như tàu lá.

VD: After a long working day, she looks so green. (Sau một ngày dài làm việc, cô ấy trông thật mệt mỏi)

  • Ngoài ra thì sắc màu này còn diễn tả sự ghen ghét, đố kị nữa đó.

VD: He looks at me with green eyes. (Anh ta nhìn tôi với ánh mắt ghen tị)

  • Tiếng Anh còn có thành ngữ green with envy hay green-eyed monster diễn tả việc thèm muốn hay ghen tị điều người khác có.

VD: I was green with envy when I saw her perfect boyfriend. (Tôi ghen tị khi thấy cô ấy có người yêu thật hoàn hảo)

  • Ngoài ra, green cũng diễn tả sự non nớt về kinh nghiệm nữa. Chúng ta vẫn nghe cụm từ khá phổ biến kiểu còn non và xanh lắm phải không nào?

VD: They assign him many difficult tasks although hes only agreenhand.(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

5. Blue

Tương tự như Im sad, blue chỉ sự buồn rầu. Bạn có thể nói Im (feeling) blue người nghe cũng hiểu bạn đang rất buồn. Bạn có thể nghe bài hát Love is blue của André Popp hay bài Blue của Bigbang với câu hát ngân dài Im singing my blue.

Blues cũng là một thể loại nhạc, chỉ nhạc buồn, xuất phát từ thuật ngữ blue devils (quỷ xanh) mang nghĩa u sầu và buồn bã.

6. Brow

Để diễn tả tình hình điện yếu vào giờ cao điểm, người ta thường dùng brown out.
VD: From 7p.m to 9p.m, the electricity is brown out. (Từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối, điện rất yếu).

Với những gợi ý của Tiếng Anh cho người đi làm, các bạn đã sẵn sàng sử dụng từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh đa dạng và thành thục hơn chưa nào?

Facebook Comments