đề thi tuyển sinh lớp 6 trường marie curie 2020-2021 tiếng anh

Trong số 108 trường THPT công lập xét tuyển lớp 10, duy nhất trường Nguyễn Thượng Hiền lấy 26,3 điểm nguyện vọng 1, tức mỗi môn xét tuyển trung bình 8,8 điểm. Đây cũng là vị trí trường này duy trì suốt hơn 10 năm qua.

Có 15 trường lấy điểm chuẩn từ 24 đến dưới 26 (trung bình mỗi môn xét tuyển 8-8,5). Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP HCM, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Hữu Huân, Gia Định, Phú Nhuận, Trần Phú, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hữu Cầu... tiếp tục giữ thứ hạng cao.

15 trường lấy điểm chuẩn 15-18, tập trung ở các huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Củ Chi, Cần Giờ. Trong đó 3 trường ở huyện Cần Giờ có điểm thấp nhất gồm Bình Khánh 16 điểm, An Nghĩa và THCS-THPT Cần Thạnh cùng lấy 15 điểm. Các trường này đóng ở vùng dân cư thưa, điều kiện kinh tế khó khăn, số học sinh ít nên tỷ lệ chọi vào lớp 10 thường dưới 1.

Riêng ở huyện Hóc Môn, các trường lấy điểm chuẩn cao do số học sinh đông hơn, thí sinh đăng ký xét tuyển lớn. Huyện này lại giáp quận 12, Tân Bình, Bình Tân nên thu hút thêm thí sinh lân cận đăng ký xét tuyển.

Điểm xét tuyển bằng tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, cộng điểm ưu tiên (nếu có).

STT Tên trường THPT Điểm NV1 Điểm NV2 Điểm NV3 Quận 1 1 Trưng Vương 24,1 24,3 24,9 2 Bùi Thị Xuân 24,4 24,7 25,2 3 Ten Lơ Man 21,5 21,7 21,8 4 Năng khiếu TDTT 18 18,2 19 5 Lương Thế Vinh 23,8 24,2 24,6 Quận 3 6 Lê Quý Đôn 24,4 24,9 25,2 7 Nguyễn Thị Minh Khai 25,3 25,5 26 8 Lê Thị Hồng Gấm 18,5 19 19,4 9 Marie Curie 22,8 23,2 23,3 10 Nguyễn Thị Diệu 20,2 20,6 20,8 Quận 4 11 Nguyễn Trãi 18,1 18,5 18,8 12 Nguyễn Hữu Thọ 20 20,5 20,6 Quận 5 13 Trung học Thực hành Sài Gòn 22,9 23,2 24 14 Hùng Vương 21,9 22 22,5 15 Trung học thực hành - ĐHSP 25 25,2 25,4 16 Trần Khai Nguyên 23,6 24 24,2 17 Trần Hữu Trang 18,3 18,7 19 Quận 6 18 Mạc Đĩnh Chi 25,2 25,4 25,9 19 Bình Phú 23,6 23,8 24,5 20 Nguyễn Tất Thành 21,1 21,4 21,6 21 Phạm Phú Thứ 20 20,4 20,6 Quận 7 22 Lê Thánh Tôn 22,2 22,5 22,7 23 Tân Phong 18,4 18,5 18,8 24 Ngô Quyền 24,7 24,8 25 25 Nam Sài Gòn 21,8 22,1 22,3 Quận 8 26 Lương Văn Can 18,9 19,2 19,6 27 Ngô Gia Tự 17 17,3 17,6 28 Tạ Quang Bửu 20,7 21,2 21,5 29 Nguyễn Văn Linh 17,4 17,6 18 30 Võ Văn Kiệt 20,4 20,6 20,8 31 Chuyên Năng khiếu
TDTT Nguyễn Thị Định 18 18,6 18,7 TP Thủ Đức 32 Giồng Ông Tố 21 21,4 21,6 33 Thủ Thiêm 18,2 18,5 18,7 34 Nguyễn Huệ 20,9 21 21,3 35 Phước Long 20,5 20,8 21,4 36 Long Trường 17,2 17,3 18,2 37 Nguyễn Văn Tăng 16,8 17 17,7 38 Dương Văn Thì 19,7 20 20,5 39 Nguyễn Hữu Huân 25,9 26,3 26,6 40 Thủ Đức 24,4 24,8 25 41 Tam Phú 22 22,2 22,4 42 Hiệp Bình 19,1 19,4 19,7 43 Đào Sơn Tây 17,8 18,1 18,4 44 Linh Trung 20,4 20,6 20,9 45 Bình Chiểu 18,1 18,5 18,8 Quận 10 46 Nguyễn Khuyến 21,7 22 22,1 47 Nguyễn Du 23,5 24,1 24,5 48 Nguyễn An Ninh 19,1 19,3 19,6 49 THCS-THPT Diên Hồng 19 19,2 20,1 50 THCS-THPT Sương Nguyệt Anh 18,3 18,5 19,3 Quận 11 51 Nguyễn Hiền 22,4 22,6 22,9 52 Trần Quang Khải 20,4 20,6 20,8 53 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 19,4 19,8 19,9 Quận 12 54 Võ Trường Toản 22,9 23,3 23,6 55 Trường Chinh 21 21,2 21,8 56 Thạnh Lộc 20 20,2 20,3 Quận Bình Thạnh 57 Thanh Đa 18,7 19,2 19,6 58 Võ Thị Sáu 23,1 23,6 24 59 Gia Định 25,8 26,3 26,8 60 Phan Đăng Lưu 19,1 19,4 19,6 61 Trần Văn Giàu 19,8 20,2 20,7 62 Hoàng Hoa Thám 22,3 22,5 22,7 Quận Gò Vấp 63 Gò Vấp 20,8 21,4 21,9 64 Nguyễn Công Trứ 24 24,2 24,5 65 Trần Hưng Đạo 23,3 23,6 23,9 66 Nguyễn Trung Trực 20,9 21,3 21,5 Quận Phú Nhuận 67 Phú Nhuận 25,4 25,7 26 68 Hàn Thuyên 19,6 20,1 20,4 Quận Tân Bình 69 Tân Bình 22,8 23,1 23,2 70 Nguyễn Chí Thanh 22,8 23 23,2 71 Nguyễn Thượng Hiền 26,3 26,5 27 72 Nguyễn Thái Bình 21,1 21,5 21,6 Quận Tân Phú 73 Trần Phú 25,3 25,4 26 74 Tây Thạnh 23,6 23,9 24,3 75 Lê Trọng Tấn 22,2 22,5 22,8 Quận Bình Tân 76 Vĩnh Lộc 20,3 20,6 20,8 77 Nguyễn Hữu Cảnh 21,4 21,9 22,4 78 Bình Hưng Hòa 21,3 21,6 21,9 79 Bình Tân 19,3 19,4 20 80 An Lạc 19,8 20,1 20,4 Huyện Bình Chánh 81 Bình Chánh 17,6 18 18,4 82 Tân Túc 18 18,3 18,6 83 Vĩnh Lộc B 18,8 19 19,8 84 Năng khiếu TDTT Bình Chánh 17 17,2 17,6 85 Phong Phú 15,5 15,6 15,8 86 Lê Minh Xuân 18,6 18,9 19,2 87 Đa Phước 17 17,2 17,8 Huyện Cần Giờ 88 THCS-THPT Thạnh An 15 15,5 16 89 Bình Khánh 16 16,5 17 90 Cần Thạnh 15 15,5 16 91 An Nghĩa 15,3 15,5 15,8 Huyện Củ Chi 92 Củ Chi 21,8 22 22,4 93 Quang Trung 19,6 19,8 20,4 94 An Nhơn Tây 19 19,2 19,4 95 Trung Phú 20,5 21 21,5 96 Trung Lập 18,5 18,8 19,1 97 Phú Hòa 19,2 19,4 19,8 98 Tân Thông Hội 20,5 21 21,4 Huyện Hóc Môn 99 Nguyễn Hữu Cầu 25,1 25,5 25,8 100 Lý Thường Kiệt 24,2 24,5 24,8 101 Bà Điểm 23 23,3 23,5 102 Nguyễn Văn Cừ 20,2 20,4 20,8 103 Nguyễn Hữu Tiến 21,7 22 22,2 104 Phạm Văn Sáng 21,3 21,5 22,2 105 Hồ Thị Bi 21,4 21,9 22,4 Huyện Nhà Bè 106 Long Thới 18,9 19,3 19,5 107 Phước Kiển 17 17,3 17,6 108 Dương Văn Dương 18,8 19 19,2

Thí sinh đăng ký nhập học trực tuyến từ ngày 24/8 đến 16h30 ngày 27/8 theo hướng dẫn của trường THPT. Các em chuẩn bị một bản scan (ảnh chụp) phiếu bảo điểm xét tuyển lớp 10 THPT, các loại hồ sơ bản chính sẽ nộp bổ sung trực tiếp khi có thông báo.

Sở Giáo dục và Đào TP HCM tạo yêu cầu thí sinh không được đổi nguyện vọng sau khi đã công bố kết quả tuyển sinh. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các quận huyện, TP Thủ Đức, các trường THPT sẽ không nhận đơn, đề xuất thay đổi nguyện vọng.

Năm nay, TP HCM có 83.300 thí sinh đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 công lập, tổng chỉ tiêu là 67.000. Do Covid-19, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập bị hủy, TP HCM chuyển sang xét tuyển bằng điểm trung bình cả năm lớp 9.

Học sinh lớp 9 dự thi tuyển sinh lớp 10 trường Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP HCM) ngày 26/5. Ảnh: Hữu Khoa

10 ngày trước, Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM công bố điểm chuẩn xét tuyển lớp 10 chuyên với mức điểm cao nhất ở lớp chuyên Sinh trường THPT chuyên Lê Hồng Phong 49,4.

Sau đó, UBND TP HCM cho phép Sở Giáo dục và Đào tạo được tuyển bổ sung 10% chỉ tiêu vào các lớp 10 chuyên, lớp không chuyên trường THPT chuyên. Điểm chuẩn đợt bổ sung thấp hơn 0,5-1 điểm so với mức cũ, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tiếp tục dẫn đầu, cao nhất là môn Địa lý 48,5 điểm.

>>Xem điểm chuẩn lớp 10 chuyên và tích hợp
>>Xem điểm chuẩn bổ sung lớp 10 chuyên

    Đang tải...
  • {{title}}

Mạnh Tùng

  • Đội ngũ giáo viên
  • Chương trình học
  • Hoạt động ngoại khóa
  • Cơ sở vật chất
  • Học phí
4.2
Add rating
User Review
3.75 (4 votes)

Địa chỉ và thông tin liên lạc

Trường Marie Curie là trường phổ thông có nhiều cấp học, Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông, có 2 cơ sở tại quận Nam Từ Liêm và HàĐông (Hà Nội).

CƠ SỞ 1: Tiểu học THCS THPT Marie Curie Phố Trần Văn Lai, KĐT Mỹ Đình Mễ Trì, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 024. 3256 5353 Fax: 024. 3256 5252

CƠ SỞ 2: Tiểu học Marie Curie Phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội.
Điện thoại: 024. 6292 3308

Email:
Website: mariecuriehanoischool.com / www.mcerhn.com

Cơ sở vật chất

Trường có các phòng học, phòng làm việc, phòng ăn, phòng ngủ đều được lắp đặt hệ thống điều hoà tổng.

Phòng học, phòng ngủ: Bàn ghế riêng cho từng HS, tủ cá nhân, giường ngủ trưa

Phòng ăn: Phòng ăn TH, phòng ăn THCS riêng biệt. HS ăn trưa, điểm tâm sáng và chiều.

Sân chơi: Sân piano, vườn trúc, sân bóng là những nơi vui chơi, thư giãn dành cho học sinh.

Hội trường lớn, nhà thể thao, phòng nghệ thuật, thư viện: là địa chỉ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể thao.

Nhà vệ sinh: Lắp đặt thiết bị cao cấp, được chăm sóc thường xuyên.

Xe bus: Đối với HS tiểu học có nhân viên đi theo xe chăm sóc và giao nhận với gia đình.

Vào khoảng giữa năm nay, trường Marie Curieđã khánh thành cơ sở thứ 2 tại phường Kiến Hưng, quận HàĐông.

(Ảnh: Vietnamnet)

Chính sách học phí

Trênwebsite của trường không công khai chính sách học phí cũng như các khoản thu khác. Nhưng theo chia sẻ từphụ huynh có con học tiểu học tại trườngtrong năm 2016:

  • Khoản phí bắt buộc

Học phí và phí bán trú: 5 triệuđồng/tháng

Phíăn bữa trưa và chiều: 1,2 triệuđồng/tháng

Học phí tiếng Anh quốc tế: 6,6 triệuđồng/học kỳ I

Hỗ trợ cơ sở vật chất: 2 triệuđồng/năm

Quỹ hội cha mẹ học sinh và sổ liên lạcđiện tử: 1 triệuđồng/năm

Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể: 600.000đồng/năm.

  • Một số khoản phí tự chọn khác:

Ăn bữa sáng: 400.000đồng/tháng

Phí xe bus:Điểmđón chung: 900.000 đồng/tháng (với điểm đón dưới 10km) và 1,2 triệuđồng/tháng (với điểm đóntrên10km)

Điểmđón riêng: 1,2 triệuđồng/tháng (với điểm đón dưới 10km) và 1,5 triệuđồng/tháng (với điểm đón trên 10km)

  • Chính sáchưuđãi:

Hai con học cùng cấp tiểu họcđược giảm cùng loại chi phí:

Hỗ trợ cơ sở vật chất: 1 triệu đồng/năm (giảm 50%)

Phí xe bus (điểm đón chung): 4,5 triệuđồng/tháng (với điểm đón dưới 10km) và 600.000đồng/tháng (với điểm đón trên 10km).

Quỹ hội cha mẹ học sinh và sổ liên lạcđiện tử: 850.000đồng/năm (giảm 150.000 đồng)

Chương trình học tập và chất lượng giáo dục

Nhà trường đào tạo học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 theo chương trình hiện hành của BGD. Mỗi năm học 10 tháng, nghỉ hè vào tháng 6, tháng 7. Hoạt động hè vào tháng 7.

  • Với bậc tiểu học trung học cơ sở:

Về văn hoá, học sinh không những được học đủ các môn theo quy định của Bộ GD&ĐT mà còn được tăng cường các môn trọng điểm như Toán, Văn, Tiếng Anh. Đặc biệt, các con từ lớp 1 được học Tiếng Anh chất lượng cao. Mục tiêu cần phấn đấu là cuối bậc THCS, học sinh sử dụng thành thạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh.

  • Với bậc trung học phổ thông:

Học sinh THPT mỗi ngày học một buổi (sáng hoặc chiều). Chủ nhật nghỉ.Hoạt động học tập của học sinh ngay từ đầu đã tập trung vào những môn trọng điểm. Mục đíchđể tăng khả năng thi đỗ của học sinh ở những kỳ thi cuối cấp.

  • Chương trình tiếng Anh quốc tế:

Nhằm đạt mục tiêu cuối bậc THCS học sinh sử dụng thành thạo tiếng Anh cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết, nhà trường liên kết với Language Link VN và IEG đưa chương trình tiếng Anh chuẩn quốc tế vào giảng dạy từ bậc Tiểu học. Đến bậc THCS, việc đầu tư giảng dạy tiếng Anh được tăng cường hơn nữa:

TH

THCS

Giáo viên bản ngữ dạy theo chương trình Đại học Cambridge UK

3 tiết/tuần

6 tiết/tuần

Giáo viên Việt Nam dạy theo chương trình Bộ GD&ĐT

2 tiết/tuần

4 tiết/tuần

Thông tin tuyển sinh

Năm học 2019-2020, trường Tiểu học Marie Curie Hà Nội tuyển sinh 150 học sinh ở cơ sở 1 Mỹ Đình; 270 học sinh ở cơ sở 2 Hà Đông.

Trường THCS Marie Curie tuyển sinh 360 học sinh tại cơ sở 1 Mỹ Đình và 90 học sinh ở cơ sở 2 Hà Đông.

> Thông tin tuyển sinh trường Marie Curie Hà Nội năm học 2021-2022

>Xem thêm:

  • Thông tin tuyển sinh và bộ đề thi vào lớp 6: THCS Marie Curie
  • Tổng hợp thông tin mới nhất về tuyển sinh lớp 6 năm 2021 ở Hà Nội

Ôn thi tiếng Anh vào lớp 6 Marie Curie trên TiengAnhK12

TiengAnhK12 là hệ thống được thiết kế chuyên sâu cho học sinh lớp 1-12 ôn thi Tiếng Anh. TiengAnhK12 sử dụng tri thức chuyên gia và công nghệ phân tích thông minh để tối ưu hóa tiến trình ôn luyện.

Thí sinh có thể làm online bộ đề thi môn tiếng Anh vào lớp 6 trường Marie Curie.

Ngoài ra, thí sinh có thể tham khảo đề thi các môn trong bài Tổng hợp đề thi môn Anh, Tiếng Việt, Toán một số trường CLC tại Hà Nội.

Nhận xét của phụ huynh (tham khảo từ Webtretho)

Homesick70 (năm 2017):

Bé nhà mình hôm qua vào tham quan trường thấy thích quá, cứ đòi con học trường Marie Curie cơ. Mình nhìn lớp học thấy rất ưng vì phòng học rộng, thoáng, ánh sáng hợp lý. Mỗi bàn của các con còn có lắp cái chống cằm để chống cận cho các con nữa. Nhà ăn sạch, đẹp, khuôn viên rộng

Nhìn chung cơ sở vật chất rất tốt. Các hoạt động thể chất cũng nhiều. Mỗi tội thời lượng tiếng Anh ít quá (chỉ có 5 tiết/tuần, trong đó có 3 tiết với người bản ngữ và 2 tiết với giáo viên người Việt). Và tổng chi phí tính cho 1 năm học (10 tháng) cao (cỡ khoảng 83 triệu gì đó).

Bạn nhà mình vừa vào lớp 1 ở đây. Thấy cu cậu đi học vui vẻ lắm, bảo con chỉ thích đi học thôi. Bài vở thấy không nhiều, học không nặng, nói chung là mình thấy hài lòng.

B&J (năm 2016):

Trường Marie Curie rất đẹp, hiện đại và phong cách giáo dục có vẻ Tây bạn ạ. Mình chưa có con học đấy. Nhưng hôm rồi dự Hội thảo Du học với trường cứ ấn tượng mãi về độ tự tin, năng động và khả năng nghe nói tiếng Anh của các con. Nói thật là nhiều trường công có tiếng bị kém xa. Nếu mục tiêu du học mình thấy rất ổn, để thi đại học mình không biết.

Anhhoangnguyenquynh:

Nhìn vào trường Marie Curie cấp 3 đúng là ăn chơi nhưng học sinh mình thấy khá là ngoan, học phí giá phải chăng. Có những mẹ không biết gì về trường cũng nói này nói nọ. Không giấu các mẹ, con mình học ở trường Marie Curie cấp 3. Mình thấy trường Marie Curie thật sự rất tốt. Tuy vậy vào được lớp chọn thì không gì bằng. Với cả học ở đâu là do con mình hết thôi các mẹ ạ. Học Marie Curie cấp 3 tỷ lệ đỗđại học là khoảng 70%, không thấp một tý nào.

Kemtiramitsu (năm 2015):

Mình có bé năm nay vào lớp 1. Đã học được hơn 1 tuần rồi, và thật buồn là bé có biểu hiện sợ lớp, sợ đi học, sợ cô giáo. Bé nhà mình là 1 đứa nhạy cảm, rất rất nhạy cảm. Thế nhưng sau 3 năm học SIS, bé đã dạn dĩ, tự tin và năng động hơn rất nhiều. Nhưng sau 1 tuần, mình đang thấy lại hình ảnh rụt rè của con của 2 năm trước.

Buổi tối về bé nói con buồn, con không muốn đến lớp. Mình đến lớp thì thấy các bạn khác vẫn chơi đùa vui vẻ. Nhưng bé nhà mình chỉ chơi cùng những bạn đã học ở SIS chuyển sang. Mình nghĩ 60% là do tính cách của bé. Nhưng cũng có 1 phần do cách tiếp cận của giáo viên.

Cô giáo ít cười, mặc dù rất nhẹ nhàng. Nhưng mình không thấy sự cởi mở, hòa đồng và yêu thương trẻ thực sự. Con chào cô hơi nhỏ. Cô nghiêm mặt và nói Con đã chào cô chưa? làm bé rụt người lại, lầm lũi đi vào chỗ mà không nói lời nào.

Con làm tổ trưởng 2 hôm, vì 1 lần không thu bài nhanh và đủ nên cô nói Con làm không tốt, cô sẽ thay bạn khác và cô thay. Đây là điều nhỏ, và có thể với những đứa trẻ khác sẽ không quan tâm và khôngảnh hưởng. Nhưng bé nhà mình đã nghĩ bé không tốt, bé làm sai và việc thay là 1 hình phạt với bé vì cái lỗi đó. Cô không cho con cơ hội sửa đổi, cơ hội để làm tốt hơn, và tước cái quyền tiến bộ của con ngay từ cơ hội đầu tiên.

Titi0801 (năm 2014):

Sau 2 tháng học mình thấy khá hài lòng với lựa chọn trường cho con của mình: con đi học vui vẻ, hào hứng, mong được đến trường. Ăn ngủ chăm sóc các con tương đối phù hợp với độ tuổi chuyển giao từ mẫu giáo lên tiểu học. Việc học ở lớp và bài tập về nhà cô giáo khá sát sao. Và cũng có sự điều chỉnh về số lượng bài tập về nhà.

Vì thời gian đầu mình cảm thấy con đã học 2 buổi ở trường rồi mà về nhà vẫn phải làm nhiều bài tập quá. Nhưng cô đã điều chỉnh nên giờ thấy phù hợp hơn rồi. Nói chung cũng có những điều mình chưa ưng ý hoàn toàn. Nhưng nhìn chung thấy con đi học vui vẻ, hào hứng, về nhà tự giác và có ý thức làm bài tập là mẹ mừng rồi.

Tin (năm 2014):

Con gái đi học một hôm về than thở. Lớp học ở tầng 6, ăn ở tầng 1, ngủ ở tầng 8, cứ phải đi lên đi xuống suốt. Giờ ra chơi không xuống sân được chỉ đứng ở hành lang nhìn xuống. Năm nay trường đông học sinh nên giờ ăn trưa phải chờ rất lâu. Hình như trường có mỗi một thang máy hay sao ấy nhỉ. Tình hình mà trường không bố trí lại đượcthì các bạn cứ phải chịu đi lại thế này cả năm thôi.

Ot77 (năm 2014):

Con gái mình năm nay đang học lớp 7. Hồi đầu cháu cũng có phàn nàn vì phải leo lên leo xuống. Mình cũng hơi lo. Nhưng bây giờ hỏi thì con cũng quen và không còn phàn nàn nữa. Đồng thời mình nghĩ đấy cũng là ý hay. Cả ngày ngồi một chỗ rồi, bắt chúng nó vận động một chút cũng tốt. Quan trọng là khi mình hỏi con thấy học trường này có vui không, con đều trả lời vui lắm mẹ ạ.

Nói thật đến bây giờ mình chưa một lần gặp mặt cô chủ nhiệm. Có vài lần gọi điện xin cô cho con nghỉ ốm. Lễ tết chưa một lần đến thăm nhưng cô vẫn quan tâm, đối xử bình đẳng như các bạn khác. Con vẫn nằm trong ban cán sự lớp, cuối năm vẫn đạt thưởng. Mình thích một môi trường như vậy.

(Thông tin và hìnhảnh tham khảo trênwebsite nhàtrường.
Nhận xét của phụ huynh tham khảo trênwebtretho)

>>Chuyên mục hướng dẫn Ôn thi vào lớp 6 trên TiengAnhK12