Sách giao khoa Toán lớp 4 bài Luyện tập

=> Xem thêm mục lục Giải toán lớp 4 tại đây: giải toán lớp 4

Hướng dẫn giải bài tập trang 25 Toán 4 gồm phương pháp giải

1. Giải bài 1 trang 25 SGK toán 4

Đề bài:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải:
Các bạn cần ghi nhớ các kiến thức quan trọng:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
1 năm = 12 tháng
1 năm (không nhuận) = 365 ngày
1 năm (nhuận) = 366 ngày
1 thế kỉ = 100 năm.

Đáp án:

2.Giải bài 2 trang 25 SGK toán 4

Đề bài:
a)Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
b)Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
c)Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Phương pháp giải:
Để tìm ra năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy, em cần:
- Đối với những năm gồm 3 chữ số: Lấy số đầu + 1
Ví dụ.Năm 938 thuộc thế kỉ thứ X (vì lấy 9 + 1 = 10)
- Đối với những năm gồm 4 chữ số: Lấy hai số đầu + 1
Ví dụ:Năm 1890 thuộc thế kỉ XIX (vì lấy 18 + 1 = 19).

Đáp án:
a)Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX hay Bác Hồ sinh vào thế kỉ 19.
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX hay Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào thế kì 20.
b)Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX hay Cách mạng tháng Tám thành công vào thế kỉ 20
c)Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III hay Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngôi vào thế kỉ 3.

3.Giải bài 3 trang 25 SGK toán 4

Đề bài:
a)Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?
b)Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

Phương pháp giải:
1. Cách tìm ra năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy: Xem lại hướng dẫn chi tiết trong phầnGiải bài 2 trang 25 SGK Toán 4.
2. Cách tính số năm: Lấy năm hiện tại (2019) - năm đã cho.

Đáp án:
a)Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào thế kỉ 11.
Tính đến nay (năm 2019) đã được: 2019 - 1010 = 1009 năm.
b)Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào thế kỉ thứ 10.
Tính đến nay (năm 2019) đã được: 2019 - 938 = 1081 năm

Hướng dẫn giải bài tập trang 25 Toán 4 ngắn gọn

Hướng dẫn Giải toán lớp 4 trang 24 SGK - Bảng đơn vị đo khối lượng đã được đề cập ở lần trước. Tài liệu giải toán lớp 4 không chỉ giúp các em học sinh nắm bắt được kiến thức về đơn vị đo thời gian mà còn giúp cho các bạn học sinh chủ động hơn cho quá trình tiếp thu kiến thức trên lớp và làm bài tập về nhà dễ dàng hơn. Thông qua những tài liệu tham khảo giải toán lớp 4 các em học sinh sẽ nắm bắt được cách giải bài Giây, thế kỉ nhanh chóng nhất. Giờ đây việc giải bài tập trang 25 sgk toán 4 không còn là sự khó khăn của các em học sinh nữa. Hi vọng với những kiến thức hữu ích này sẽ đem lại kết quả học tập tốt nhất cho các em học sinh, đồng thời đem lại điểm số tốt nhất cho các em.

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục luyện tập và Giải Toán 4 trang 26 SGK - Luyện tập, Giây, thế kỉ, mời các bạn cùng tham khảo để học tập và trau dồi kiến thức tốt hơn.

Trên đây là phần Giải bài tập trang 25 SGK toán 4 trong mục giải bài tập toán lớp 4. Học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 24 SGK toán 4 đã được giải trước đó hoặc xem trước phần Giải bài tập trang 26 SGK toán 4 để học tốt môn Toán lớp 4 hơn.

Chương 2 trong Toán lớp 4, các em sẽ được học các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia. Để học tốt Toán 4, các em xem gợi ý Giải bài tập trang 39 SGK toán 4 về phép cộng và phần gợi ý Giải bài tập trang 40 SGK toán 4 phép trừ.

  • Giải bài tập trang 15 SGK toán 4
  • Giải bài tập trang 78, 79 SGK toán 4
Giây, thế kỉ là hai đơn vị đo thời gian được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống, để các em học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn về giây, thế kỉ là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách giải bài tập trang 25 SGK toán 4 Bài 1, 2, 3 - Giây, thế kỉ trên tài liệu giải toán lớp 4 để nắm chắc kiến thức và học bài tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tài liệu cũng như các hướng dẫn giải bài tập được chúng tôi cập nhật đầy đủ dưới đây nhé.
Giải bài 4 trang 21 SGK Toán 5, Ôn tập và bổ sung về giải toán Giải Toán 4 trang 31, 32 Giải toán lớp 4 trang 88 Ngắn gọn, giải bài 1, 2, 3 Giải Toán lớp 4 trang 116, bài 1,2 Giải bài 4 trang 132 SGK Toán 4 Giải bài 4 trang 133 SGK Toán 4

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 48 SGK Toán 4

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Câu 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Câu 3
  • Bài 4
  • Bài 5
Bài khác

Sơ đồ tư duy: Bài toán Tổng - Hiệu


Bài 1

Video hướng dẫn giải

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a) \(24\) và \(6\).

b) \(60\) và \(12\);

c) \(325\) và \(99\).

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (TổngHiệu) : 2.

Lời giải chi tiết:

a) Số lớn là: \((24 + 6 ):2=15\)

Số bé là: \(24 - 15 = 9\)

b) Số lớn là: \((60 + 12 ) : 2=36\)

Số bé là: \(36 -12 = 24\)

c) Số lớn là: \((325 + 99):2=212\)

Số bé là: \(325- 212 = 113\)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Tuổi chị và tuổi em cộng lại được \(36\) tuổi. Em kém chị \(8\) tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ?

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (TổngHiệu) : 2.

Lời giải chi tiết:

Tuổi em là: \((36 - 8) : 2 = 14\) (tuổi)

Tuổi chị là: \(14 + 8 = 22\) (tuổi)

Đáp số: Chị \(22\) tuổi ;

Em: \(14\) tuổi.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Một thư viện trường học cho học sinh mượn \(65\) quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là \(17\) quyển.Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (TổngHiệu) : 2.

Lời giải chi tiết:

Số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

\((65 +17) : 2 = 41\) (quyển)

Số sách đọc thêm thư viện cho học sinh mượn là:

\(41 - 17 = 24\) (quyển)

Đáp số : Sách giáo khoa : \(41\) quyển ;

Sách đọc thêm : \(24\) quyển .

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Hai phân xưởng làm được \(1200\) sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai \(120\) sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm ?

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (TổngHiệu) : 2.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Xưởng thứ nhất làm được số sản phẩmlà:

\((1200 - 120) : 2 = 540\) (sản phẩm)

Xưởng thứ hailàm được số sản phẩm là:

\(540 + 120 = 660\) (sản phẩm)

Đáp số: Xưởng thứ nhất: \(540\) sản phẩm;

Xưởng thứ hai: \(660\) sản phẩm.

Bài 5

Video hướng dẫn giải

Thu hoạch từ hai thửa ruộng được \(5\) tấn \(2\) tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là \(8\) tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc ?

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (TổngHiệu) : 2.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ

Đổi: \(5\) tấn \(2\) tạ = \(52\) tạ

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

\((52 + 8) : 2 = 30\) (tạ)

\(30\) tạ = \(3000kg\)

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

\(30 - 8 = 22\) (tạ)

\( 22\) tạ = \(2200 kg\)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất : \(3000kg\) thóc;

Thửa ruộng thứ hai : \(2200 kg\) thóc.

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo

Bài liên quan
  • Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 65 SGK Toán 4
  • Giải bài 1, 2, 3 trang 61 SGK Toán 4
  • Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 66, 67 SGK Toán 4
  • Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 63, 64 SGK Toán 4
Quảng cáo
Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay
Báo lỗi - Góp ý