Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ và giá trị tương ứng của các vật sau

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG.

1. Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V).

2. Vôn kế

Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế. Có hai loại vôn kế đó là vôn kế hiện số và vôn kế dùng kim chỉ thị.

3. Đo hiệu điện thế

Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế, bảo đảm giới hạn đo của vôn kế phù hợp với hiệu điện thế của nguồn điện cần đo. Kiểm tra và điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0. Mắc chốt dương của vôn kế với cực dương của nguồn điện. Mắc chốt âm của vôn kế với cực âm của nguồn điện. Chú ý mắc trực tiếp hai cực của ampe kế với hai cực của nguồn điện. Mạch hở, đọc số chỉ của vôn kế chính là hiệu điện thế của nguồn điện.

TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI CƠ BẢN

C1. Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nókhi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây.

Pin tròn: V Acquy của xe máy: V Giữa hai lỗ của ổ lây điện trong nhà:....V

Trả lời:

Pin tròn: 1,5 V Acquy của xe máy: thường 12 V Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: 22:0 V

C2. Tìm hiểu vôn kế.

1. Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. Hãy nhận biết kí hiệu này ở các vôn kế trong hình 25. 1a, b. 2. Trong các vôn kế ở hình 25.1, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số? 3. Hãy ghi đầy đủ vào bảng 1 4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì? (xem hình 25.2)


Vôn kế GHĐ ĐCNN Hình 25.1a .. V .. V Hình 25.1b .. V .. V

Bảng 1

Trả lời:

* Vôn kế 25.1a; 25.1b dùng kim. * Vôn kế 25. 1c hiện số.

Vôn kế GHĐ ĐCNN Hình 25.1a 300 V 25 V Hình 25.1b 20 V 2,5 V

Bảng 1a * Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu (+) và dấu (-).

C4. Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

a) 2,5 V = mV; b) 6kV= V; c) 110 V = .. kV; d) 1200 mV = . V.

Trả lời:

a) 2,5 V = 25(X) mV; b) 6 kV = 6000 V: c) 110 V = 0,11 kV; d) 1200 mV = 1 ,2 V.

C5. Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.3 và cho biết:

a) Dụng cụ này cótên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó? b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu? d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

Trả lời:

a) Dụng cụ này có tên gọi là Vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó. b) Giới hạn đo là 45 V và độ chia nhỏ nhất của dung cụ là 1 V. c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3 V. d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42 V. 

C6. Có ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ lần lượt là :

a) 1,5 V; b) 6 V; c)12V.

và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:

1) 20 V; 2) 5 V; 3)10V.

Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.

Trả lời:

a) Dùng vôn kế 5 V là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện 1,5 V. b) Dùng vôn kế 10 V là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện 6 V. c) Dùng vôn kế 20 V là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện 12 V.

GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN

25.1. Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

a) 500kV = .V; b) 220V = .. kV; c) 0,5 V = .. mV; d) 6 kv = .V.

Hướng dẫn giải.

a) 500 kV = 500000 V; b) 220 V = 0,22 kV; c) 0,5 V = 500 mV; d) 6 kV = 6000 V.

25.2. Hình 25.4 vẽ mặt số của một vôn kế.


Hãy cho biết: a) Giới hạn đo của vôn kế này. b) Độ chia nhỏ nhất. c) Số chỉ của vôn kế khi kim ỏ vị trí (1). d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2).

Hướng dẫn giải:

a) Giới hạn đo của vôn kế này là 10 V. b) Độ chia nhỏ nhất 0,5 V. c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1) là 1,5 V. d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2) là 7 V.

25.3. Hãy kẻ đoạn thẳng nối một điểm d cột bên trái với một điểm ở cột bên phải trong khung dưới đây để cho biết vôn kế dược lựa chọn là phù hợp nhất khi đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tương ứng.


Hướng dẫn giải:

25.4. Câu phát hiểu nào dưới đây về nguồn điện là không đúng?.

A. Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích. B. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. C. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó. D. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

Hướng dẫn giải:

Câu phát biểu về nguồn điện không đúng: Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích. Đáp án: A

25.5. Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa nào dưới đây?.

A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện kín. B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang được mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó. C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở. D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.

Hướng dẫn giải:

Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện. Đáp án: D

25.6. Trong trường hợp nào dưới đây có một hiệu điện thế khác 0?.

A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn. C. Giữa hai cực của một pin còn mới. D. Giữa hai đầu bóng đèn pin khi chưa mắc vào mạch.

Hướng dẫn giải:

Giữa hai cực của một pin còn mới có một hiệu điện thế khác 0. Đáp án: C

25.7. Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện chưa mắc vào mạch. Cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng?.

A. 314 mV. B. 1,52 V. C. 3.16V. D. 5,8 V. 

Hướng dẫn giải:

Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa ba cực của một nguồn điện chưa mắc vào mạch. Cách viết kết quả đo 5,8 V là đúng. Đáp án: D

25.8. Dưới đây là một số thao tác, đúng hoặc sai, khi sử dụng vôn kế:

1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0 ; 2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất ; 3. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện ; 4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc ; 5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo ; 6. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điên thế, trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện ; 7. Ghi lại giá trị vừa đo được ; Khi sử dụng vôn kế để tiến hành đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện khi chưa được mắc vào mạch, thì cần thực hiện những thao tác nào đã nêu ở trên và theo trình tự nào dưới đây?. A. 1 => 2 => 3 => 4 => 7. B. 5 => 1 => 3 => 4 => 7. C. 5 => 6 => 1 => 4 => 7. D. 1 => 5 => 3 => 4 => 7.

Hướng dẫn giải:

Khi sử dụng vôn kế để tiến hành đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện khi chưa được mắc vào mạch, thì cần thực hiện những thao tác nào đã nêu ở trên và theo trình tự: 5 => 1 => 3 => 4 => 7. Đáp án: B

25.9. Trong hình 25.5, vôn kế trong sơ đồ nào đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở?.


Hướng dẫn giải: Vôn kế trong sơ đồ hình 25.5A, đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở. Đáp án: A .

25.10. Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một đơn vị ở cột bên phải để được một câu đúng.

1. Đơn vị đo cường độ dòng điện là a) vôn (V) 2. Đơn vị đo trọng lượng là b) Đêxiben (dB) 3. Đớn vị đo tần số của âm là c) kilogram (kg) 4. Đơn vị đo hiệu điện thế là d) Niutơn (N) 5. Đơn vị đo độ to của âm là e) ampe (A) g) Héc (Hz)

Hướng dẫn giải:

1. - e ; 2 - d ; 3. - g ; 4. - a ; 5. - b.

25.11. Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dung cụ đo ở cột bên phải để được một câu đúng.

1. Đo cường độ dòng điện bằng a) vôn kế 2. Đo trọng lượng bằng b) bình tràn 3. Đo hiệu điện thế bằng c) cân 4. Đo nhiệt độ bằng d) ampe kế 5. Đo khối lượng bằng e) lực kế f) nhiệt kế

Hướng dẫn giải:

1. - d ; 2. - e ; 3. - a ; 4. - f ; 5. c.

25.12. Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. số vôn này có ý nghĩa gì nếu acquy còn mới?.

Hướng dẫn giải:

Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Số vôn này có ý nghĩa là hiệu điện thế định mức mà acquy cung cấp cho mạch ngoài nếu acquy còn mới.

25.13. Mắc chốt dương (+) của vôn kế vào cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn kế vào cực âm của pin đó. So sánh số chỉ của vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin.

Hướng dẫn giải:

Mắc chốt dương (+) của vôn kế vào cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn kế vào cực âm của pin đó, số chỉ của vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin bằng nhau.

MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Bài 25.1: Muốn đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện, bạn Ngân nên chọn dụng cụ đo nào sau đây:

A. Vônkế. B. Ampe kế. C. Đồng hồ vạn năng; D. Đồng hồ tính điện năng tiêu thụ.

Bài 25.2: Chọn câu trả lời đúng:

Hai cục pin tròn có số vôn ghi trên vỏ mỗi cục pin là 1,5V, nếu mắc chúng như hình 25.6 thì số chỉ của vôn kế là:


A. 0,75 V B. 1,5 V C. 0,0 V D. 3 V

Bài 25.3: Chọn câu trả lời đúng:

Hai cục pin tròn có số vôn ghi trên vỏ mỗi cục pin là 1,5V, nếu mắc chúng như hình 25.7 thì số chỉ của vôn kế là bao nhiêu?.

A. 0 V B. 0,75 V C. 1,5 V D.3V

Bài 25.4: Chọn câu trả lời đúng:

Dùng đồng hồ đo điện đa năng như hình 25.8 có thể được dùng để đo các đại lượng nào?.

A. Hiệu điện thế. B. Cường độ dòng điện C. Điện trở. D. Cả ba câu đều đúng.

Bài 25.5: Cho sơ đồ mạch điện như hình 25.9, theo em vôn kế mắc như vậy đã đúng chưa? Nếu xoay ngược cục pin lại, có nghĩa đầu nối với khoá K là cực âm, hỏi đồng hồ số này có thể đo được hiệu điện thế của đèn hay không?


Bài 25.6: Chọn câu trả lời đúng:

Cho đoạn mạch như hình 25.10. Ba đèn A, B, C là như nhau. Vôn kế 4 chỉ giá trị bao nhiêu?.

A. 0 V B. 3 V C.6V D. 9 V

GIẢI VÀ ĐÁP SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 25.1: Muốn đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện, bạn Ngân nên chọn dụng cụ đo là đồng hồ vạn năng . Đáp án: C Bài 25.2: Nếu mắc chúng như hình 25.6 thì số chỉ của vôn kế bằng 1,5 V. Đáp án: B Bài 25.3: Nếu mắc chúng như hình 25.7 thì số chỉ của vôn kế bằng 0. Đáp án: A Bài25.4: Dùng đồng hồ đo điện đa năng như hình 25.8 có thể được dùng để đo các đại lượng : Hiệu điện thế; Cường độ dòng điện; Điện trở => Cả ba câu đều đúng. Đáp án: D Bài 25.5; Vôn kế mắc như vậy là đúng. Nếu đổi lại đầu của cục pin thì vôn kế sẽ cho ra giá trị âm, tuy nhiên trị tuyệt đối của nó vẫn chỉ đúng giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Bài 25.6: Vôn kế 4 chỉ giá trị 9 V.

Đáp án: D

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Bài học Bài soạn Bài giảng Bài giới thiệu Bài hướng dẫn Bài làm văn Bài trắc nghiệm Kiểm tra 15P Kiểm tra 1 tiết Kiểm tra HK1 Kiểm tra HK2 Thi vào lớp 10 Tốt nghiệp THPT

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Kiểm tra 15 phút Kiểm tra 1 tiết Kiểm tra học kì 1 Kiểm tra học kì 2 Luyện thi theo Bài học Luyện thi THPT Quốc Gia

  • Chính sách bảo mật (Quyền riêng tư)
  • Điều khoản và điều kiện sử dụng