Các phương pháp nhân giống cây trồng Công nghệ 10

Úng dụng công nghệ nuôi cấy mô tê bào trong nhân giống cây ưồng nôngT lâm nghiệp ' — Biết được thế nào là nuôi cây mô tế bào, cơ sờ khoa học cùa phuóng . pháp này. - Biết đưọc quy trình công nghệ nhân giống bâng nuôi cây mô tế bào. - KHÁI NIỆM VỀ PHUƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO Tế bào, mỏ thực vật là một phần của cơ thế nhưng chúng vần có tính độc lập. Nếu nuôi cấy mô tế bào trong môi trường thích hợp và cung cấp đủ chất dinh dưỡng gần giống như trong cơ thể sống thì mó tế bào có thể sống. Qua nhiều lán phân bào liên tiếp, biệt hoá thành mô và cơ quan, mõ tế bào có thé phát triển thành cây hoàn chỉnh. - Cơ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO Tế bào thực vật có tính toàn năng. Bất cứ tế bào nào hoặc mô nào thuộc cơ quan như rẻ, thân, lá đéu chứa hệ gen quy định kiếu gen của loài đó. Chúng đéu có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chinh nếu được nuôi cấy trong mỏi trường thích hợp. Tinh toàn năng cùa tế bào là cơ sớ khoa học cúa phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Cơ thế thực vật là một thê thống nhất bao gổm nhiéu cơ quan có chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiéu tê' bào khác nhau. Tất cả các tế bào này đéu có chung nguồn gốc là té' bào hợp tứ. ơ giai đoạn đâu, tê' bào hợp tử phân chia thành các tê' bào phôi sinh chưa mang chức năng chuyên biệt. Sau đó tê' bào phôi sinh tiếp tục biến đói thành các tế bào chuyên hoá đặc hiệu cho các mổ, các cơ quan khác nhau. Sự chuyến hoá các tế bào phôi sinh thành các tê' bào chuyên hoá đảm nhận chức năng khác nhau gọi là sự phán hoá tế bào. Tê' bào đã phân hoá thành các tế báo chuyên biệt có chức năng khác nhau không mất đi kha năng biến đối cùa minh, ơ điéu kiện thích hợp chúng lại có thế trở vé dạng phôi sinh và phân chia mạnh mẽ. Quá trình này được gọi là phản phân hoá tê' bào. Kĩ thuật nuôi cay mô tế bào là kĩ thuật điéu khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân hoá, phan phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của tê' bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điéu kiện nhân tạo, vô trùng. - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO Ỷ nghĩa Nhân giống cây trồng bàng nuôi cấy mô tẽ bào : Có thế nhân giống cây trống ở quy mô công nghiệp ké cả trên các đối tượng khó nhân giống bàng phương pháp thõng thường. Có hệ số nhân giống cao. Cho ra các sản phám đồng nhất vé mật di truyén. Nếu nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh thì sản phầm nhân giống sẽ hoàn toàn sạch bệnh. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tẻ bào Quy trinh công nghệ nhân giống bàng nuôi cấy mô tê bào được tiến hành theo các bước sau : Chọn vật liệu nuôi cây Vật liệu nuôi cấy thường là tê' bào của mô phân sinh (là mô chưa phân hoá trong các đinh sinh trưởng của rẻ, thân, lá). Vật liệu nuôi cấy không bị nhiẻm bệnh (đặc biệt là nhiẻm vi rút) được trống trong buóng cách li đế tránh hoàn toàn các nguồn lây bệnh. Khử trùng Phân cát đỉnh sinh trường của vật liệu nuôi cấy thành các phán tử nhở. Mầu sau khi cát được táy rửa bàng nước sạch và khử trùng. Tạo chồi trong môi trường nhân tạo Mảu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đế tạo chổi, tức là tái tạo cây từ các đỉnh sinh trương. Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng trong nuôi cấy mô là môi trường MS (Murashige và Skoog). Tạo rễ Khi chổi đâ đạt tiêu chuần vé kích thước (chiéu cao) thì tách (cắt) chổi và cấy chuyển sang mói trường tạo rẻ. Trong môi trường tạo rẻ có bó sung chất kích thích sinh trưởng (a NAA, IBA). e> Cấy cây vào môi trường thích ứng Sau khi chói cây đã ra rể, cấy cây vào môi trường thích ứng đế cây thích nghi dân với điéu kiện tự nhiên. f) Trồng cây trong vườn ươm Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuán cây giống, chuyến cây ra vườn ươm. Hình 6. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào Ung dụng nuôi-cấy mô người ta đã nhân nhanh được nhiéu giống cây lương thực, thực phám (các giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn ; khoai tây, súplơ, măng tây...), giống cây công nghiệp (mía, cà phê), giống cây hoa (hoa lan, câm chướng, đông tién, lili), cây ăn quả (chuối, dứa, dâu tây), cây lâm nghiệp (bạch đàn, keo lai, thông, tùng, trám hương...). CẤU HỎI Nêu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào.

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh lớp 10 tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp đầy đủ, chi tiết. Bài học Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp môn Công nghệ lớp 10 có những nội dung sau:

Mời quí bạn đọc tải xuống để xem đầy đủ tài liệu lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp:

Công nghệ 10 Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

I - KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

Tế bào, mô thực vật là một phần của cơ thể nhưng có tính độc lập. Nuôi cấy mô tế bào trong môi trường thích hợp và cung cấp đủ chất dinh dưỡng gần giống như trong cơ thể sống thì mô tế bào có thể sống. Qua nhiều lần phân bào liên tiếp, biệt hoá thành mô và cơ quan, mô tế bào có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.

II. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

Tế bào thực vật có tính toàn năng. Bất cứ tế bào nào hoặc mô nào thuộc cơ quan đều chứa hệ gen qui định loài đó. Chúng có khả năng sinh sản vô tính thành cây hoàn chỉnh nếu được nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Tính toàn năng là cơ sở khoa học phương pháp nuôi cấy tế bào mô.

Cơ thể thực vật là một thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan có chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiều tế bào khác nhau, có nguồn gốc chung là tế bào hợp tử.

Giai đoạn đầu, tế bào hợp tử phân chia thành các tế bào phôi sinh chưa mang chức năng chuyên biệt. Tế bào phôi sinh tiếp tục biến đổi thành các tế bào chuyên hoá đặc hiệu cho các mô, các cơ quan khác nhau.

Các phương pháp nhân giống cây trồng Công nghệ 10

Phân hóa tế bào: là quá trình từ tế bào phôi sinh biến đổi thành tế bào chuyên hóa đảm bảo các chức năng khác nhau

Phản phân hóa tế bào: Là quá trình chuyển tế bào chuyên hóa về tế bào phôi sinh trong điều kiện thích hợp và tiếp tục phân chia mạnh mẽ

Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân hoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng.

III. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CÂY MÔ TẾ BÀO

1. Ý nghĩa

Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào:

   - Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô công nghiệp kể cả trên các đối tượng khó nhân giống bằng phương pháp thông thường

   - Hệ số nhân giống cao

   - Sản phẩm đồng nhất mặt di truyền

   - Nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh thì sản phẩm hoàn toàn sạch bệnh.

2. Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

Các phương pháp nhân giống cây trồng Công nghệ 10

a) Chọn vật liệu nuôi cấy

Vật liệu nuôi cấy thường là tế bào của mô phân sinh (mô chưa phân hoá trong các đỉnh sinh trưởng của rễ, thân, lá).

Vật liệu nuôi cấy không bị nhiễm bệnh được trồng trong buồng cách li.

b) Khử trùng

Cắt đỉnh sinh trưởng vật liệu nuôi cấy thành phần tử nhỏ. Mẫu sau khi cắt được tẩy rửa bằng nước sạch và khử trùng.

c) Tạo chồi trong môi trường nhân tạo

Mẫu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng để tạo chồi, tức là tái tạo cây từ các đỉnh sinh trưởng. Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng trong nuôi cấy mô là môi trường MS (Murashige và Skoog).

d) Tạo rễ

Khi chồi đạt tiêu chuẩn về kích thước (chiều cao) thì tách (cắt) chồi và cấy sang môi trường tạo rễ, bổ sung chất kích thích α, NAA, IBA…

e) Cấy cây vào môi trường thích ứng

Cấy cây sang môi trường thích ứng để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên.

f) Trồng cây trong vườn ươm

Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm.

Ứng dụng nuôi cấy mô người ta đã nhân nhanh được nhiều giống cây lương thực, thực phẩm (giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn; khoai tây, súp lơ, măng tây,…) giống cây công nghiệp (mía, cà phê), giống cây hoa, cây ăn quả, cây lâm nghiệp.

Câu 1: Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là:

A. Sự phân chia TB.

B. Sự phân hóa TB

C. Sự phản phân hóa TB

D. Sự nảy mầm

Đáp án: C. Sự phản phân hóa TB

Giải thích: Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là sự phản phân hóa TB – SGK trang 20

Câu 2:Ý nghĩa của nuôi cấy mô, TB là:

A. Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền.

B. Có trị số nhân giống thấp.

C. Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.

D. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu.

Đáp án: C. Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.

Giải thích:Ý nghĩa của nuôi cấy mô, TB là cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền. – SGK trang 21

Câu 3:Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm:

A. Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

B. Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

C. Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền

D. Hệ số nhân giống cao.

Đáp án: A. Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

Giải thích:Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm: Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền – SGK trang 21

Câu 4:Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng:

A. Chất dinh dưỡng.

B. Các chất auxin nhân tạo ( αNAA và IBA ).

C. Các chất auxin nhân tạo ( NAA và IBA ).

D. Các nguyên tố vi lượng.

Đáp án: B. Các chất auxin nhân tạo ( αNAA và IBA ).

Giải thích:Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng các chất auxin nhân tạo ( αNAA và IBA ) – SGK trang 21

Câu 5:Các lọai cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô:

A. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.

B. Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.

C. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.

D.Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.

Đáp án: D.Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.

Giải thích:Các lọai cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô là: Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương… - SGK trang 21

Câu 6:Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp

A. Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành.

B. Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

C. Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây mới.

D. Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào TV sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Đáp án: B. Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Giải thích: Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh. – SGK trang 19

Câu 7:Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là........của tế bào thực vật.

A. Tính đa dạng.

B. Tính ưu việt.

C. Tính năng động.

D. Tính toàn năng.

Đáp án: D. Tính toàn năng.

Giải thích: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là tính toàn năng của tế bào thực vật _ SGK trang 19

Câu 8:Tế bào phôi sinh là:

A. Những tế bào đã được biệt hóa.

B. Những tế bào hình thành ở giai đọan đầu tiên của hợp tử .

C. Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.

D. Những tế bào có tính toàn năng.

Đáp án: C. Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.

Giải thích:Tế bào phôi sinh là những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt – SGK trang 20

Câu 9:Đặc điểm của TB chuyên hóa là:

A. Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.

B. Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.

C. Có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hóa.

D. Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp để phân hóa thành cơ quan.

Đáp án: C. Có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hóa.

Giải thích: Đặc điểm của TB chuyên hóa là có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hóa – SGK trang 20

Câu 10:Sự chuyển hóa TB phôi sinh → TB chuyên hóa đảm nhận chức năng khác nhau gọi là:

A. Sự phân chia TB

B. Sự phân hóa TB

C. Sự phản phân hóa TB

D. Sự nảy mầm

Đáp án: B. Sự phân hóa TB

Giải thích:Sự chuyển hóa TB phôi sinh → TB chuyên hóa đảm nhận chức năng khác nhau gọi là sự phân hóa TB – SGK trang 20