Cùng em học Toán lớp 4 trang 36, 37, 38

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết vào ô trống cho thích hợp [theo mẫu]:

a

b

Tỉ số của a và b

Tỉ số của b và a

2

3

\[2:3\] hay \[\dfrac{2}{3}\]

\[3:2\] hay \[\dfrac{3}{2}\]

6

9

10

7

Phương pháp: 

Tỉ số của \[a\] và \[b\] là \[a:b\] hay \[\dfrac{a}{b}\] [\[b\] khác \[0\]].

Cách giải: 

a

b

Tỉ số của a và b

Tỉ số của b và a

2

3

\[2:3\] hay \[\dfrac{2}{3}\]

\[3:2\]hay \[\dfrac{3}{2}\]

6

9

\[6:9\] hay \[\dfrac{6}{9}\]

\[6:9\] hay \[\dfrac{6}{9}\]

10

7

\[10:7\]

Câu 2. Viết vào ô trống cho thích hợp [theo mẫu]:

a

b

Tỉ số của a và b

Tỉ số của b và a

8kg

7kg

\[8:7\] hay \[\dfrac{8}{7}\]

\[7:8\] hay \[\dfrac{7}{8}\]

12l

21l

320cm

71cm

Phương pháp:

Tỉ số của \[a\] và \[b\] là \[a:b\] hay \[\dfrac{a}{b}\] [\[b\] khác \[0\]].

Cách giải: 

a

b

Tỉ số của a và b

Tỉ số của b và a

8kg

7kg

\[8:7\] hay \[\dfrac{8}{7}\]

\[7:8\] hay \[\dfrac{7}{8}\]

12l

21l

\[12:21\] hay \[\dfrac{{12}}{{21}}\]

\[21:12\] hay \[\dfrac{{21}}{{12}}\]

320cm

71cm

\[320:71\] hay \[\dfrac{{320}}{{21}}\]

\[71:320\] hay \[\dfrac{{71}}{{320}}\]

Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Đội văn nghệ lớp 4B có 6 bạn nam và 7 bạn nữ.

a] Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ trong đội văn nghệ là: ……..

b] Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ của cả đội văn nghệ là: ……..

c] Tỉ số của số bạn nữ và số bạn của cả đội văn nghệ là: ……..

Phương pháp: 

Tỉ số của \[a\] và \[b\] là \[a:b\] hay \[\dfrac{a}{b}\] [\[b\]khác \[0\]].

Cách giải: 

a] Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ trong đội văn nghệ là: \[\dfrac{6}{7}\].

b] Đội văn nghệ có tất cả số bạn là: \[7 + 6 = 13\] [bạn]

Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ của cả đội văn nghệ là: \[\dfrac{7}{{13}}\].

c] Tỉ số của số bạn nữ và số bạn của cả đội văn nghệ là: \[\dfrac{6}{{13}}\].

Câu 4. Viết tỉ số thích hợp vào chỗ chấm:

a] Trong câu lạc bộ đọc sách, số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam trong câu lạc bộ đọc sách đó là: ……..

b] Có hai đoạn dây, đoạn dây thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Tỉ số giữa đoạn dây thứ nhất và đoạn dây thứ hai là: ……..

c] Trong sân, số xe ô tô con bằng số xe ô tô tải. Tỉ số giữa số xe ô tô con và số xe ô tô tải là: ……..

d] Số quả cam bằng nửa số quả quýt. Tỉ số giữa số quả cam và số quả quýt là: ……..

Phương pháp: 

Tỉ số của \[a\] và \[b\] là \[a:b\] hay \[\dfrac{a}{b}\] [\[b\]khác \[0\]].

Cách giải:

 a] Trong câu lạc bộ đọc sách, số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam trong câu lạc bộ đọc sách đó là: \[\dfrac{2}{1} = 2\].

b] Có hai đoạn dây, đoạn dây thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Tỉ số giữa đoạn dây thứ nhất và đoạn dây thứ hai là: \[\dfrac{3}{1} = 3\].

c] Trong sân, số xe ô tô con bằng số xe ô tô tải. Tỉ số giữa số xe ô tô con và số xe ô tô tải là: \[\dfrac{1}{1} = 1\].

d] Số quả cam bằng nửa số quả quýt. Tỉ số giữa số quả cam và số quả quýt là: \[\dfrac{1}{2}\].

Bài 1 [trang 36 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Khoanh vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:

Diện tích của hình thoi ABCD là:

A. 4cm2 B. 6cm2 C. 3cm2 D. 9cm2

Hướng dẫn giải:

Khoanh vào đáp án C. 3cm2.

Giải thích:

Diện tích của hình thoi là: 2 x 3: 2 = 3 [cm2]

Bài 2 [trang 36 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Viết vào ô trống sao cho thích hợp [theo mẫu]:

abTỉ số của a và bTỉ số của b và a
121: 2 hay 1/22: 1 hay 2: 1
36
85

Hướng dẫn giải:

abTỉ số của a và bTỉ số của b và a
121: 2 hay 1/22: 1 hay 2: 1
363: 6 hay 3/66: 3 hay 6/3
858: 5 hay 8/55: 8 hay 5/8

Bài 3 [trang 36 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho thích hợp:

Câu lạc bộ cờ vua có 15 bạn gái và 13 bạn trai.

a] Tỉ số của số bạn trai và số bạn gái trong câu lạc bộ cờ vua đó là...

b] Tỉ số của số bạn trai và số bạn của câu lạc bộ cờ vua đó là...

c] Tỉ số của số bạn gái và số bạn của câu lạc bộ cờ vua đó là...

Hướng dẫn giải:

Câu lạc bộ cờ vua có 13 bạn nam và 15 bạn nữ.

a] Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ trong câu lạc bộ cờ vua là 13/15

b] Tỉ số của số bạn trai và số bạn của câu lạc bộ cờ vua đó là 13/28

c] Tỉ số của số bạn gái và số bạn của câu lạc bộ cờ vua đó là 15/28.

Giải thích:

Tổng số bạn trong câu lạc bộ cờ vua là: 13 + 15 = 28.

Bài 5 [trang 37 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Viết tỉ số thích hợp vào chỗ trống:

Biểu thị số cam là... phần bằng nhau

Biểu thị số quýt là... phần như thế

Tỉ số của số cam và số quýt là...

Tổng số phần bằng nhau là... phần

Tổng số cam và quýt là... quả

Số cam là: ...

Số quýt là: ...

Hướng dẫn giải:

Biểu thị số cam là bốn phần bằng nhau

Biểu thị số quýt là năm phần như thế

Tỉ số của số cam và số quýt là 4: 5

Tổng số phần bằng nhau là 9 phần

Tổng số cam và quýt là 45 quả

Vậy số cam là: 45: 9 x 4 = 20 [quả]

Vậy số quýt là: 45: 9 x 5 = 25 [quả].

Bài 6 [trang 37 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Khải và Hiệp có 24 quyển truyện. Số truyện của Khải bằng 3/5 số quyển truyện của Hiệp. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển truyện?

Hướng dẫn giải:

Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 [phần]

Số quyển truyện của Khải là:

24: 8 x 3 = 9 [quyển truyện]

Số quyện truyện của Hiệp là:

24: 8 x 5 = 15 [quyển truyện].

Đáp số: Khải: 9 quyển truyện; Hiệp: 15 quyển truyện.

Bài 7 [trang 38 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: 2 đội thi công được 27km đường. Đội thứ nhất đã sửa được đoạn đường bằng 5/4 đoạn đường đội thứ 2 đãsửa được. Hỏi mỗi đội đã sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Hướng dẫn giải:

Ta có sơ đồ:

Tổng số các phần bằng nhau là:

5 + 5 = 9 [phần]

Số ki-lô-mét đường đội thứ nhất đã sửa được là:

27: 9 x 5 = 15 [km]

Số ki-lô-mét đường đội thứ 2 đã sửa được là:

27: 9 x 4 = 12 [km]

Đáp số: Đội thứ nhất: 15km; Đội thứ 2: 12km.

Bài 8 [trang 38 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: 1 tấm gỗ dài 280cm, người ta đã chia thành 2 phần, phần thứ nhất dài gấp 3 lần phần thứ 2. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải:

Ta có sơ đồ:

Tổng số các phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 [phần]

Độ dài phần thứ 2 là:

280: 4 = 70 [cm]

Độ dài phần thứ nhất là:

70 x 3 = 210 [cm]

Đáp số: Phần thứ nhất: 210cm; Phần thứ 2: 70cm.

Vui học [trang 39 Cùng em học Toán 4 Tập 2]: Viết tiếp vào chỗ trống để được câu trả lời đúng:

Tại một cửa hàng có bày bán các giỏ hoa quả, chủ cửa hàng cho biết mỗi giỏ hoa quả có cân nặng là 2kg, trong đó có 1 phần là nho, 3 phần là các loại hoa quả khác. Hỏi trong mỗi giỏ đó có bao nhiêu gam quả nho và bao nhiêu gam loại hoa quả khác?

Trả lời: ........

Hướng dẫn giải:

Trả lời:

Trong mỗi giỏ hoa quả đó có 500g nho và 1500g các loại hoa quả khác.

Giải thích:

Ta có sơ đồ sau:

Số gam quả nho là: 2000: [1 + 3] = 500 [g]

Số gam các loại quả khác là: 500 x 3 = 1500 [g]

Bài trước: Tuần 27 trang 33, 34, 35 [trang 33 Cùng em học Toán 4 Tập 2] Bài tiếp: Tuần 29 trang 40, 41, 42, 43 [trang 40 Cùng em học Toán 4 Tập 2]

Video liên quan

Chủ Đề