Vì sao gọi là lớp giáp xác

Lớp Giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống hầu hết ở các ao, hồ, sông, biển. Một số Giáp xác sống ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh. Trong bài 24, chúng ta tìm hiểu 1 số đại diện thường gặp và vai trò thực tiễn của lớp động vật này. Sau đây, Top lời giải sẽ tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài.

A. Lý thuyết

I. Một số Giáp xác khác

- Mọt ẩm: sống trên cạn, thở bằng mang, râu ngắn, di chuyển bằng cách bò

-Con sun: sống ở biển, sống cố đinh bám vào các giá thể

-Rận nước: sống ở nước, di chuyển nhờ vận động của râu

-Chân kiếm: sống kí sinh hoặc tự do

-Cua đồng: sống trong hang hốc gần nguồn nước, phần bụng tiêu giảm, di chuyển bằng cách bò ngang

-Tôm ở nhờ: sống trong các vỏ ốc hoặc kí sinh với hải quỳ, có phần vỏ mỏng và mềm

II. Vai trò thực tiễn

-Hầu hết Giáp xác có lợi:

+ Làm thức ăn cho động vật và con người

+Làm mắm

+Có giá trị xuất khẩu

-Một số ít gây hại:

+Có hại cho giao thông đường thủy

+Kí sinh gây hại cá

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 81 - sgk Sinh học 7

Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương em?

Bài làm:

-Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương em

-Ở các địa phương Việt Nam thường có các loại giáp xác sau: tôm, tép, cua, rận nước, chân kiếm...

-Tuy nhiên, ở các địa hình khác nhau (vùng biển, đồng bằng và miền núi) thì các loài có khác nhau chút ít.

-Ví dụ, người ta có thể phân biệt được: cua biển, cua đồng và cua núi.

Câu 2: Trang 81 - sgk Sinh học 7

Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) trong ao, hồ, sông, biển?

Bài làm:

-Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) trong ao, hồ, sông, biển có vai trò khá quan trọng.

-Thức ăn của tất cả các loài cá (kể cả cá voi)

-Tác dụng làm sạch môi trường nước.

Câu 3: Trang 81 - sgk Sinh học 7

Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta và địa phương em?

Bài làm:

Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta và địa phương em:

-Tôm là thực phẩm quý có nhiều chất dinh dưỡng và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta.

-Nghề nuôi tôm ở nước ta khá phát triển, có vai trò trong nền kinh tế quốc dân.

+Ở vùng biển, nhân dân thường nuôi tôm sú, tôm hùm.

+Ở vùng đồng bằng thường nuôi tôm càng xanh.

C. Trắc nghiệm Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

Câu 1:Tại sao nói lớp giáp xác rất đa dạng và phong phú?

A. Số lượng loài lớn

B. Môi trường sống đa dạng

C. Số lượng cá thể lớn

D. Bao gồm tất cả các ý trên

Câu 2:Lớp Giáp xác có khoảng bao nhiêu loài?

A. 10 nghìn

B. 20 nghìn

C. 30 nghìn

D. 40 nghìn

Câu 3:Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hầu hết các giáp xác đều có hại cho con người.

B. Các giáp xác nhỏ trong ao, hồ, sông, biển là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài cá.

C. Giáp xác chỉ sống được trong môi trường nước.

D. Chân kiếm sống tự do là thủ phạm gây chết cá hàng loạt.

Câu 4:Đặc điểm nào dưới đây khiến cho rận nước, chân kiếm mặc dù có kích thước bé nhưng lại là thức ăn cho các loài cá công nghiệp và các động vật lớn?

A. Sinh sản nhanh.

B. Sống thành đàn.

C. Khả năng di chuyển kém.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5:Giáp xác gây hại gì đến đời sống con người và các động vật khác?

A. Truyền bệnh giun sán.

B. Kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt.

C. Gây hại cho tàu thuyền và các công trình dưới nước.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 6:Động vật nào dưới đây không sống ở biển?

A. Rận nước.

B. Cua nhện.

C. Mọt ẩm.

D. Tôm hùm.

Câu 7:Đặc điểm nào KHÔNG phải của loài mọt ẩm

A. Có thể bò

B. Sống ở biển

C. Sống trên cạn

d. Thở bằng mang

Câu 8:Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở điểm nào?

A. Cua cái có đôi càng và yếm to hơn cua đực.

B. Cua đực có đôi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực.

C. Cua đực có yếm to hơn nhưng đôi càng lại nhỏ hơn cua cái.

D. Cua đực có đôi càng và yếm to hơn cua cái.

Câu 9:Loài nào được coi là giáp xác lớn nhất

A. Rận nước

B. Cua nhện

C. Tôm ở nhờ

D. Con sun

Câu 10:Loài giáp xác nào thích nghi lối sống hang hốc

A. Tôm ở nhờ

B. Cua đồng đực

C. Rện nước

D. Chân kiếm

Câu 11:Giáp xác có vai trò như thế nào trong đời sống con người?

A. Làm nguồn nhiên liệu thay thế cho các khí đốt.

B. Được dùng làm mỹ phẩm cho con người.

C. Là chỉ thị cho việc nghiên cứu địa tầng.

D. Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.

Câu 12:Ở cua, giáp đầu – ngực chính là

A. mai.

B. tấm mang.

C. càng.

D. mắt.

Câu 13:Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì?

A. Sống ở nước ngọt, cố định.

B. Sống ở biển, di chuyển tích cực.

C. Sống ở biển, cố định.

D. Sống ở nước ngọt, di chuyển tích cực.

Câu 14:Loài giáp xác nào mang lại thực phẩm cho con người

A. Chân kiếm

B. Mọt ẩm

C. Tôm hùm

D. Con sun

Câu 15:Giáp xác có thể gây hại

A. Truyền bệnh giun sán

B. Kí sinh ở da và mang cá

C. Làm giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền

D. Tất cả các đáp án trên đúng

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: B

Câu 4: A

Câu 5: D

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: B

Câu 9: B

Câu 10: B

Câu 11: D

Câu 12: A

Câu 13: C

Câu 14: C

Câu 15: D

Động vật giáp xác còn gọi là động vật vỏ giáp hay động vật thân giáp là một nhóm lớn các động vật chân khớp thường được coi như là một phân ngành, sống ở nước, hô hấp bằng mang.

Vì sao gọi là lớp giáp xác

Động vật giáp xác hay động vật vỏ giáp

Hầu hết các loài giáp xác sống ở biển, bên cạnh đó cũng có nhiều loài sống ở nước ngọt Một vài nhóm giáp xác sống ở trên cạn không phải là những động vật thực sự thành công về mặt tiến hóa vì hầu hết chúng vẫn đòi hỏi một môi trường ẩm ướt để tồn tại.

2. Kích thước

Động vật giáp xác có thể được chia thành hai nhóm chính dựa trên kích thước của chúng.

Nhóm có kích thước lớn: Bao gồm các đại diện của các lớp chân mang, chân chèo, chân tơ.

Vì sao gọi là lớp giáp xác

Động vật giáp xác được chia 2 nhóm

Nhóm có kích thước nhỏ: Bao gồm các loài có kích thước hiển vi cho tới kích thước khoảng 5 cm. Hầu hết các loài này sống ở biển và là thành phần quan trọng của sinh vật phù du, đóng vai trò lớn trong chuỗi thức ăn

3. Hình dạng

Tất cả động vật giáp xác có hình dạng phần đầu-ngực giáp với nhau, cơ thể được bao bọc với một bộ xương ngoài bằng kitin, nhờ lớp vỏ thấm canxi và vôi hóa làm cho vỏ giáp xác rất cứng cáp, có loại vỏ có màu rất đẹp hay rất mỏng manh và trong suốt 

Cũng như tất cả các thành viên khác trong ngành động vật chân đốt, giáp xác trưởng thành có cơ thể và chân phân đốt. Các đốt thường liên kết lại tạo thành 2 phần phân biệt là đầu-ngực và bụng.

Phần lớn động vật giáp xác trong nhóm lớn có phần đầu và ngực hợp lại thành phần đầu-ngực, phần này được bảo vệ bởi một phần của bộ xương ngoài khá lớn và được gọi là giáp đầu ngực. Trên đầu có hai cặp râu, một mắt điểm, hai mắt kép và 3 cặp phụ miệng.

Vì sao gọi là lớp giáp xác

Loài giáp xác sinh sản hữu tính

Các phần phụ của giáp xác đã trải qua quá trình tiến hóa để thích nghi một cách đa dạng với các chức năng khác nhau như: Bơi, bò, cơ quan cảm giác. Nhiều loài có cặp chân ngực thứ nhất biến đổi thành vuốt hoặc càng.

Các mang thường được gắn ở phần gốc của các cặp chân ngực, vận động của chân ngực sẽ tạo dòng nước chảy qua mang, giúp cho quá trình hô hấp diễn ra.

4. Đặc điểm sinh sản của lớp giáp xác

Trừ chân mang là phân lớp nguyên thủy có sinh sản đơn tính, còn lại hầu hết lớp giáp xác đều sinh sản hữu tính, có giới tính phân chia rõ ràng. Nhiều loài trứng được giữ ở dưới các đốt bụng của con cái.

tại sao lại có tên là lớp giáp xác

Những câu hỏi liên quan

Tại sao nói lớp Giáp xác rất đa dạng và phong phú?

B. Môi trường sống đa dạng